HỆ THỐNG THÔNG TIN LÀ G̀?

 

Là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử

và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá tŕnh kinh doanh. Hệ thống

thông tin phát triển qua bốn loại h́nh:

-  Hệ xử lư dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo

định kỳ (Ví dụ: Các hệ thống tính lương).

-  Hệ thống thông tin quản lư (Management  Information  System - MIS): gồm

sở dữ liệu hợp nhất và các ḍng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản

và ra quyết định.

-  Hệ trợ giúp quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhà phân

tích ra quyết định chọn các phương án mà không phải thu thập và phân tích dữ

liệu).

-  Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lư giải quyết các vấn đề và làm quyết định

một cách thông minh.

Hệ thống thông tin thông thường được cấu thành bởi:

  • Các phần cứng
  • Phần mềm
  • Các hệ mạng
  • Dữ liệu
  • Con người trong hệ thống thông tin

1.2.2 Nhiệm vụ

Hệ thống thông tin có 2 nhiệm vụ chủ yếu là:

- Trao đổi thông tin với môi trường ngoài

- Thực hiện việc liên lạc giữa các bộ phận và cung cấp thông tin cho các hệ

tác nghiệp và hệ quyết định.

Sự khác biệt giữa HTTT và HTQL: 
• HTTT:
+ Chức năng:Đưa thông tin vào lưu trữ xử lí và đưa thông tin ra.Có thể nhận thông tin dưới các dạng sau:
Sắp xếp dữ liệu theo một yêu cầu nào đấy,sữa chữa thay đổi thực hiện các tính toán thống kê
+Các thành phần:
- HTTT về tự nhiên;Các dạng âm thanh
- HTTT đă được sửa đổi: Hệ thống văn bản ,giấy tờ
- Hệ thống thực và các hệ thống con: ( hệ thống thực: mỗi một tổ chức kinh tế xă hội nào đấy Vd: 1 công ty kinh doanh,1 trường học đều có một mục điachs chung là lợi ích của cá nhân hay tập thể nào đấy)
- Hệ quyết định: Gồm con người (hệ chủ đạo quyết định,phương tiện,các phương pháp nhưng con người là thành phần quyết định)
- Hệ thông tin:gồm con người,các phương tineej và các phương pháp có chức năng thu nhận ,lưu trữ và xử lí thông tin phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ của hệ thông đấy.
- Hệ tác nghiệm: gồm con người , phương tiện và các phương pháp.Các quá tŕnh xử lư có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động cơ sở của mộ tổ chức.
• HTTTQL:
+ Chức năng: phần lớn các hệ thống xử lư giao dịch đc xây dựng mọt vài chức năng nào đó hoặc đơn giản là giúp con người giải quyết một số công việc nặng nhọc hoặc tính toán,cung cấp thông tin đầy đủ.
+ Cấu trúc HTTTQL:
- Hệ xử lư dữ liệu: in ra một số bảng biểu ,chứng từ giao dịch theo khuôn mẫu của cách xử lư bằng tay truyền thống
- Hệ hỗ trợ quyết định:hệ tống đưa ra các thông tin có tính chất chiện lược và kế hoạch giúp cho người lănh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn trong công tác điều hành sự hoạt động của doanh nghiệp.Bên cạnh cơ sở dữ liêuh c̣n có các mô h́nh các phương pháp maf khi lựa chọn để vận dụng lên các dữ liệu sẽ cho các kết quả theo yêu cầu đa dạng của người dung đặt ra khi chọn lữa các quyết định của ḿnh.

Vai tṛ của hệ thống thông tin trong quản lư

Ứng dụng của hệ thống thông tin cho công tác xă hội và hoạt động kinh doanh bao gồm:

- Giáo dục điện tử (elearning)

- Thương mại điện tử (e-commerce)

- Chính phủ điện tử (e-government)

- Các hệ thống thông tin địa lư (GIS)...

- Và nhiều lĩnh vực khác...

Câu 2:
Phụ thuộc hàm là: cho U là tập thuộc tính cảu một qua hệ và x,y là ocn của U khi đó ta nói X xác định Y hoặc Y phụ thuộc hàm vào X kí hiệu X đến Y
Nếu mọị bộ t1 và t2 nó thuộc Ru th́ thỏa măn t1*X=t2*X suy ra t1*Y=t2*Y
Phụ thuộc hàm đầy đủ: gọi R là quan hệ trên tập thuộc tính U X ,Y là con của U khi đó Y được gọi là phụ thuộc hàm đầy đủ vào X nếu như tồn tại một X mà X’ thuộc X sao cho X’ xác định Y.
- Dạng chuẩn 1(1NF): một lược đồ quan hệ R đc gọi ở dạng chuẩn 1NF nếu như mọi thuộc tính của nó đều ở dạng 
- Dạng chuẩn 2 (2NF):một lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn 2 trước hết phải ở dạng chuẩn 1 và mọi thuộc tính của nó phải phụ thuộc vào kháo chính.
- Dạng chuẩn 3 (3NF): một lược đồ quan hệ R ở dạng chuẩn 3NF trước hết phải ở dạng 2NF và mọi thuộc tính không khóa của nó đều phụ thuôc vào khóa chính.
- Dạng chuẩn 4 (BCNF): lược nguyên tố.
đồ quan hệ R ở dạng BCNF nếu mọi phụ thuộc hàm X xác định A thỏa măn R,A không là con của X nên X phải là khóa của R.
• Chuẩn hóa là:
Chuẩn hóa dữ liệu là một phương pháp khoa học để phân tách một bảng có cấu trúc phức tạp thành những bảng có cấu trúc đơn giản theo những quy luật đảm bảo không làm mất thông tin dữ liệu. Kết quả là sẽ làm giảm bớt sự dư thừa và loại bỏ những sự cố mâu thuần về dữ liệu, tiết kiệm được không gian lưu trử
Câu 3: mă hóa dữ liệu là: Mă hóa dữ liệu hay được gọi là mă hóa tập tin là một quá tŕnh mà các dữ liệu dạng văn bản gốc được chuyển thành văn bản mật mă để làm nó không thể đọc được.
dụ :mă hóa tên gọi Việt Nam bằng VIN

 

Tác nhân:
- Tác nhân ngoài:
+) Là một người, một nhóm hoặc một tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống, nhưng tiếp xúc với hệ thống.
+) tác nhân ngoài nó cũng là một phần rất quan trọng của hệ thống,nó có thể là nơi cung cấp thông tin cho hệ thống hoặc nhận thông tin của hệ thống.
+) Chỉ ra giới hạn của hệ thống và định rơ mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài
+) cách biểu diễn:tác nhân ngoài dc biểu diễn trong h́nh là h́nh có dạng vuông có viền đậm hoặc nét đôi.tên của tác nhân ngoài thường nó là danh từ trong sơ đồ luồng dữ liệu ta có thể đặt nhiều tác nhân ngoài ở nhiều nơi nhưng ngầm hiểu là 1.
+) Trong sơ đồ luồng dữ liệu nó k có luồng dữ liệu giữa 2 tác nhân ngoài.
+) Trong sơ đồ luồng dữ liệu nó k có luồng dữ liệu giữa các tác nhân ngoài vs kho dữ liệu.
+) Trong kho dữ liệu nó k có luồng dữ liệu giữa 2 kho dữ liệu.
- Tác nhân trong: 
+) Là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống được mô tả ở trang khác của biểu đồ
+) Cách biểu diễn: là dạng HCN có nét khuyết.
+) tác nhân trong phải là động từ cộng bổ ngữ.
- Chức năng:
+) chức năng hay là tiến tŕnh nó Là 1 quá tŕnh biến đổi thông tin từ các thông tin đầu vào của nó biến đổi tổ chức lại thông tin bổ sung thông tin hoặc tạo ra các tiến tŕnh mới,tổ chức thành các thông tin đầu ra để phục vụ cho hệ thống như lưu vào kho dữ liệu hoặc gửi cho các tiến tŕnh các đối tượng.
+)các chức năng và tiến tŕnh trong sơ đồ luồng dữ liệu nó dc kư hiệu bởi các h́nh dạng tṛn hoặc h́nh tṛn,tên của các chức năng hoặc tiến tŕnh nó được đặt ở bên trong.
+)chức năng phải là động từ cộng bổ ngữ.
Kho dữ liệu:
+)Là các thông tin cần lưu giữ lại trong mộtkhoảng thời gian, để sau đó một hay một vài chức năngxử lư, hoặc tác nhân trong sử dụng.
+)Trong sơ đồ ḍng dữ liệu th́ kho dữ liệu thể hiện dưới dạng các tiến tŕnh được lưu trữ ở dạng vật lư.
• Kho dữ liệu này có thể là một tập tài liệu hoặc hồ sơ hoặc tệp thông tin dc lưu trữ trên đĩa.
+) cách biểu diễn của kho dữ liệu nó dc biểu diễn dưới dạng 2 đoạn thẳng nằm ngang kẹp ở giữa là tên kho dữ liệu.
+) kho dữ liệu phải là danh từ cộng tính từ.
+) trong một sơ đồ có thể đặt kho ở nhiều nơi nhưng chỉ dc ngầm định nó là một.
Luồng dữ liệu:
+) Là ḍng chuyển dời thông tin vào hoặc ra khỏi một tiến tŕnh hoặc 1 chức năng,1 kho dữ liệu hoặc một đối tượng nào đó
+) các thành phần trong luồng dữ liệu gồm đường biểu diễn ḍng và mũi tên chuyển hướng dịch chuyển thông tin và tên của ḍng
+) luồng dữ liệu phải là danh từ cộng tính từ